GIỚI THIỆU VỀ CHUYÊN NGÀNH TÂM LÝ TỔ CHỨC NHÂN SỰ


  1. 1. Mục tiêu đào tạo chung chương trình cử nhân tâm lý học: Chương trình đào tạo trang bị cho sinh viên hệ thống kiến thức cơ bản, kiến thức chuyên ngành và những kỹ năng trong thực hành tâm lý, giúp sinh viên có phương pháp tư duy khoa học, có phẩm chất đạo đức, có năng lực vận dụng kiến thức để giải quyết những vấn đề thực tiễn xã hội đặt ra.
  2. 2. Chuẩn đầu ra của sinh viên chuyên ngành Tâm lý tổ chức nhân sự:
  • ­- Về kiến thức: bao gồm kiến thức chung khoa học xã hội và nhân văn, kiến thức cơ sở ngành tâm lý học và kiến thức chuyên ngành Tâm lý tổ chức nhân sự, bao gồm:
  • + ­Trình bày được kiến thức về lịch sử ra đời và phát triển, các quan điểm lý thuyết về các vấn đề cốt lõi của Tâm lý học tổ chức nhân sự.
  • ­+ Mô tả được được các khái niệm, nguyên tắc và nội dung chính của ngành
  • ­+ Xác định và ứng dụng ban đầu các kiến thức đã học vào những vấn đề liên quan đến nhân sự trong tổ chức như: phân tích công việc, tuyển chọn nhân sự, đánh giá năng suất lao động, đào tạo và phát triển nhân sự trong tổ chức.
  • Ứng dụng các lý thuyết và nguyên tắc tâm lý để phát triển những vấn đề liên quan đến tổ chức: tạo động lực làm việc, nghiên cứu thái độ torng công việc, làm việc nhóm, nghiên cứu và phát triển tổ chức, nghiên cứu về các phong cách quản lý và phong cách lãnh đạo…
  • ­+ Liên hệ những kiến thức tâm lý ngành Tâm lý tổ chức nhân sự đã học để so sánh và đánh giá, phân tích các vấn đề trên thực tế.
  • - ­Về năng lực tư duy:
  • ­ + Tư duy khoa học: Sử dụng tư duy, lập luận khoa học để tiếp cận và diễn giải các hiện tượng tâm lý cơ bản. Đọc hiểu, diễn giải cơ bản và tham gia đóng góp ý kiến vào những nghiên cứu khoa học tâm lý cơ bản.
  • + ­Tư duy phản biện: Sử dụng tư duy phản biện trong việc tiếp cận thông tin, kiến thức chuyên ngành. Lồng ghép được các yếu tố văn hóa – xã hội – lịch sử trong việc xem xét, đánh giá một thông tin khoa học tâm lý học. Ứng dụng tư duy tổng hợp và sáng tạo trong các hoạt động liên quan đến sự tham gia của các hiện tượng tâm lý.
  • ­- Về kỹ năng: Kỹ năng nghề nghiệp thuộc chuyên ngành TCNS
  • + ­Bước đầu thực hành những công việc đơn giản liên quan đến lĩnh vực nhân sự như: kỹ năng phân tích công việc, các quy trình tuyển dụng nhân sự cơ bản, lập kế hoạch đào tạo và phát triển nhân sự.
  • + ­Nhận diện và phân tích những vấn đề liên quan đến tổ chức như: thái độ, các vấn đề liên quan đến lãnh đạo, quản lý, phát triển văn hóa tổ chức, tạo động lực cho nhân viên.
  • ­+ Thực hành các lý thuyết đã học để cải tiến một trong các vấn đề thuộc chuyên ngành TLTCNS.
  • - ­Về thái độ: Trang bị cho sinh viên thế giới quan và nhân sinh quan khoa học. Có niềm đam mê phục vụ cộng đồng, trợ giúp con người; Trung thực, năng động, trách nhiệm, công bằng và tự tin. Hiểu và ứng xử theo các quy định đạo đức với tư cách là một công dân và là một người hành nghề tâm lý.
  • ­+ Xây dụng và thể hiện được lòng trắc ẩn, chân thành và thấu cảm được với con người. Tôn trọng và nhìn nhận con người một cách toàn vẹn nhất.
  • + ­Xác định được nhu cầu tìm hiểu bản thân và thế giới
  •  + Tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề tâm lý
  • + ­Xây dựng tâm thế sẵn sàng với nghề nghiệp để tham gia vào nghề nghiệp tương lai và không ngừng cập nhật kiến thức chuyên môn.
  1. 3. Chương trình đào tạo chuyên ngành Tâm lý tổ chức nhân sự (năm 2016) 

STT

Tên học phần

Số tín chỉ

Số tiết

Nội dung cơ bản

Các môn học bắt buộc

1

Tâm lý tổ chức

3

45

Môn học nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức căn bản, cần thiết về Tâm lý tổ chức như chẩn đoán, thay đổi và phát triển tổ chức, lãnh đạo trong tổ chức. Khái quát về lịch sử ra đời và phát triển cũng như những phương pháp nghiên cứu cho chuyên ngành này cũng được giới thiệu.

2

Tâm lý nhân sự

3

45

Học phần này cung cấp cho sinh viên những tri thức cơ bản về Tâm lý Nhân sự. Những nội dung chính của học phần: lịch sử ra đời ngành Tâm lý Tổ chức nhân sự (industrial and organizational psychology); phương pháp nghiên cứu TLTCNS, phân tích và mô tả công việc; quy trình tuyển dụng; đánh giá năng suất lao động; đào tạo và phát triển nhân sự.

3

Tâm lý học lao động

3

45

Môn học giúp sinh viên có khả năng nhận biết các hiện tượng tâm lý trong lao động như: những vấn đề chung trong lao động, hệ thống người – máy – môi trường, sự thích ứng của con người với các yêu cầu của hệ thống, sự thích ứng của hệ thống với con người và sự mệt mỏi, các trường hợp bất hạnh trong lao động và an toàn lao động.

4

Anh văn chuyên ngành Tâm lý Tổ chức Nhân sự

3

60

Môn học giúp cho sinh viên tiếp cận với các thuật ngữ tiếng Anh liên quan đến tâm lý tổ chức-nhân sự, được tổ chức thành các phần như sau: Thuật ngữ tiếng Anh trong tâm lý nhân sự, thuật ngữ tiếng Anh trong tâm lý tổ chức, kỹ thuật: đọc, phân tích và phê bình một cuốn sách, bài báo khoa học/tạp chí bằng tiếng Anh trong tâm lý tổ chức-nhân sự.

5

Đào tạo và phát triển nhân sự

2

45

Môn học bao gồm các nội dung được chia làm 3 phần: phần 1 đề cập đến hệ thống các phương pháp đào tạo; phần 2: Kỹ năng và quy trình tổ chức họat động đào tạo và, phần 3: thực hành tổ chức một hoạt động đào tạo.

6

Tâm lý học quản lý

3

45

Tâm lý học quản lý cung cấp kiến thức về đặc điểm của hoạt động quản lý, vai trò của người quản lý, giao tiếp trong quản lý, những vấn đề về nhân cách người quản lý. Đồng thời, môn học cũng đi sâu phân tích một số hiện tượng tâm lý trong quản lý như: Phong cách quản lý, quyền lực và uy tín người quản lý, văn hóa tổ chức. Tâm lý học quản lý chỉ rõ những thách thức của người quản lý trong thế kỉ 21 từ đó đặt ra vấn đề tự giáo dục của người quản lý góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý.

7

Tuyển chọn và đánh giá nhân sự

2

45

Học phần này cung cấp cho sinh viên những tri thức về tuyển dụng, tuyển chọn và đánh giá nhân sự. Những nội dung chính của học phần: phân tích và mô tả công việc; quy trình và các phương pháp tuyển dụng, những nguyên tắc trong tuyển dụng và đánh giá hiệu quả tuyển dụng; đánh giá năng suất lao động; quy trình personnel marketing.

Các môn học tự chọn

8

Năng động nhóm

3

45

Môn học hướng dẫn người học lĩnh hội những kiến thức, kỹ năng và phẩm chất cơ bản về lĩnh vực tâm lý tổ chức nhân sự như: các kiến thức tâm lý xã hội, các kỹ năng giao tiếp hiệu quả và việc sử dụng đúng đắn các phương pháp xã hội học và tâm lý học khác nhau trong hoạt động nhóm hiệu quả.

9

Xây dựng và quản lý dự án

3

45

Môn học bao gồm phần lý thuyết và thực hành liên quan đến tiến trình xây dựng và quản lý dự án. Những công cụ và phương pháp giải trình: lập kế hoạch, dự toán, lập thời gian biểu, vòng đời của dự án, phân tích rủi ro dự án,… được đề cập đến. Những khía cạnh quan hệ tương tác và vị trí của dự án trong doanh nghiệp hoặc môi trường ngoài doanh nghiệp cũng được làm rõ.

10

Động lực làm việc

3

45

Môn học giúp cho sinh viên tiếp cận với các kỹ thuật tạo động lực liên quan đến tâm lý tổ chức-nhân sự, gồm các nội dung sau: tạo động lực cho cá nhân, tạo động lực cho nhóm, tạo động lực cho tổ chức.

11

Văn hóa tổ chức

3

45

Môn học cung cấp những kiến thức liên quan đến văn hóa tổ chức, các loại hình văn hóa tổ chức, những phương pháp để phát triển văn hóa tổ chức.



  • 4. Danh sách giảng viên Bộ môn TLTCNS và giảng viên thỉnh giảng

    • ­- ThS. Nhan Thị Lạc An (Trưởng BM TLTCNS – GV cơ hữu)
    • ­- PGS.TS Ngô Minh Tuấn (GV cơ hữu)
    • - ­TS. Trần Đức Tuấn (GV cơ hữu)
    • - ­CN. Đào Quốc Anh (GV cơ hữu)
    • ­- TS. Nguyễn Xuân Hương (GV cơ hữu)
    • - ­TS. Bùi Hồng Quân (GV thỉnh giảng)
    • ­- Thầy Ngô Minh Uy (GV thỉnh giảng)
    • - ­ThS. Nguyễn Võ Huệ Anh (GV thỉnh giảng)
    • - ­ThS. Nguyễn Hải Lệ (GV thỉnh giảng)
    • ­- TS. Lê Văn (GV thỉnh giảng)
    • - ­ThS. Lý Minh Tiên (GV thỉnh giảng)
  1. 5. Cơ hội nghề nghiệp chuyên ngành Tâm lý tổ chức nhân sự: sinh viên tốt nghiệp ngành TL TC-NS có thể làm việc trong các lĩnh vực sau:
  • ­- Đào tạo và phát triển: xác định loại kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc cụ thể cũng như phát triển và đánh giá các chương trình đào tạo nhân viên.
  • ­- Lựa chọn ứng viên: phát triển các công cụ đánh giá, lựa chọn nhân viên, chẳng hạn như test sàng lọc để xác định ứng viên đủ điều kiện cho một vị trí cụ thể.
  • ­- Yếu tố con người: thiết kế qui trình và thiết bị để tối đa hóa hiệu suất và giảm thiểu tổn thương.
  • ­- Quản lý hiệu suất công việc: phát triển công cụ đánh giá và kỹ thuật xác định hiệu qủa công việc của nhân viên trong một tô chức.
  • ­- Đời sống lao động: cải thiện sự hài lòng của nhân viên và tối đa hóa năng lực của người lao lao động bằng cách tạo ra những việc bổ ích và thiết kế những chương trình cải thiện chất lượng sống tại nơi làm việc.
  • ­- Phát triển tổ chức: giúp cải thiện tổ chức thông qua việc gia tăng lợi nhuận, thiết kế lại các sản phẩm và cải tiến cơ cấu tổ chức.
  1. 6. Thị trường nghề nghiệp: Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Tâm lý tổ chức nhân sự có thể làm việc tại:

-   Thị trường nghề nghiệp công: phòng tổ chức cán bộ của tổ chức công nhà nước Việt Nam như: Văn phòng chính phủ; các sở, ban, ngành; đoàn thể của tổ chức chính trị xã hội từ cấp địa phương đến trung ương.

-   Thị trường nghề nghiệp tư: Phòng tổ chức nhân sự thuộc các tập đoàn, công ty, doanh nghiệp Việt Nam; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các tổ chức phi chính phủ (thiết kế, tổ chức, lên kế hoạch tuyển dụng nhân sự; quản trị nhân sự; trợ lý, điều hành tổ chức nhân sự; thiết kế, phân công lao động; quản lý, tổ chức, điều phối các dự án …)

-    Nghiên cứu và giảng dạy: Giảng dạy tâm lý học trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, dạy nghề; hoặc làm nghiên cứu tại các viện, trung tâm nghiên cứu tâm lý học.

 


Góp ý
Họ và tên: *  
Email: *  
Tiêu đề: *  
Mã xác nhận:
 
 
RadEditor - HTML WYSIWYG Editor. MS Word-like content editing experience thanks to a rich set of formatting tools, dropdowns, dialogs, system modules and built-in spell-check.
RadEditor's components - toolbar, content area, modes and modules
   
Toolbar's wrapper  
Content area wrapper
RadEditor's bottom area: Design, Html and Preview modes, Statistics module and resize handle.
It contains RadEditor's Modes/views (HTML, Design and Preview), Statistics and Resizer
Editor Mode buttonsStatistics moduleEditor resizer
 
 
RadEditor's Modules - special tools used to provide extra information such as Tag Inspector, Real Time HTML Viewer, Tag Properties and other.